Thứ Năm , Tháng Mười Một 15 2018
Home / Cơ hội đầu tư / Cơ hội đầu tư cổ phiếu PVS

Cơ hội đầu tư cổ phiếu PVS

Bao cao phân tích tại ngày 16/05/2014

Thông tin doanh nghiệp:
Tên: TCTCP Dịch vụ kỹ thuật Dầu Khí
Vốn điều lệ: 4,467,004,210,000 đồng
Vốn hóa:  11,167,510,525,000 đồng
Ngành: Dịch vụ Dầu khí
Niêm yết: Sở GDCK TPHCM (HOSE)
Mã CP PVS
SLCP 446,700,421 cổ phiếu
Thông tin định giá theo phân tích cơ bản:
Phương pháp P/E: 34,530
Phương pháp P/B: 37,991
Phương pháp FCFE: 41,435
Phương pháp FCFF: 37,234
Gía mục tiêu 2014: 37,797
Khuyến nghị theo phân tích kỹ thuật:
Trạng thái hành động: MUA
Gía ngày 16/05/2014: 24,700
Ngưỡng kháng cự 1: 28,500
Ngưỡng kháng cự 2: 33,000
Ngưỡng hỗ trợ 1: 23,500
Ngưỡng hỗ trợ 2: 21,000
Vùng xem xét mua: 23,500 – 25,000
Vùng bán chốt lời: 33,000 – 38,000
Vùng bán cắt lỗ: <20,000

Vị thế của doanh nghiệp trong ngành:

Tổng CTCP Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam – PTSC (PVS) là thành viên của Tập Đoàn Dầu Khí Quốc gia Việt Nam (PetroVietnam). Là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam và là thương hiệu lớn trong thị trường dầu khí khu vực. Hiện nay PVS có 22 đơn vị thành viên và trực thuộc (bao gồm cả các công ty liên doanh với đối tác nước ngoài) quản lý hơn 9.000 cán bộ công nhân viên.

Các hoạt động dịch vụ mà PVS cung cấp có tính chất mũi nhọn và mang tính chiến lược trong định hướng phát triển ngành Dầu khí Việt Nam như: dịch vụ tầu chuyên ngành, dịch vụ căn cứ cảng, dịch vụ thiết kế – chế tạo – lắp đặt các công trình dầu khí, dịch vụ vận hành – bảo dưỡng – sửa chữa các công trình dầu khí, dịch vụ khảo sát công trình ngầm, dịch vụ thăm dò địa chất, dịch vụ cung ứng tầu chứa và xử lý dầu thô FSO/FPSO, dịch vụ cơ khí – đóng mới và xây lắp công trình dầu khí.

Tình hình kinh doanh giai đoạn 2008 – 2013:

  • Doanh thu tăng từ 8.672 tỷ đồng năm 2008 lên mức 25.429 tỷ đồng năm 2013, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 29,8%/năm. Tốc độ tăng trưởng doanh thu duy trì mức cao từ 23,2% – 58,1%/năm trong giai đoạn 2008 – 2011, và chững lại đà tăng trong giai đoạn 2012 – 2013 khi tăng trưởng doanh thu chỉ ở mức 1,1% – 2,4%/năm, tuy nhiên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2012 – 2013 vẫn tăng trưởng khá do PVS giảm mạnh chi phí lãi vay và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận sau thế tăng từ 537 tỷ đồng năm 2008 lên mức 1.700 tỷ đồng năm 2013, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 42,7%/năm. Năm 2012 lợi nhuận sau thuế của PVS giảm 12,4% so với 2011, nguyên nhân là do trong năm này doanh thu tài chính, lợi nhuận khác và lợi nhuận từ công ty liên kết sụt giảm.
  • Giai đoạn 2011 – 2013, biện lợi nhuận gộp tăng từ 8,1% lên 10,5%, biên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh từ 3,5% lên 7,5%, biên lợi nhuận sau thuế tăng từ 5,9% lên 6,7%, trong khi biên lợi nhuận khác giảm mạnh từ 2,9% xuống 0,2%. Thực tế này cho thấy hiệu quả kinh doanh từ hoạt động chính của PVS đang có sự cải thiện tích cực và Lợi nhuận đạt được giảm dần sự ảnh hưởng từ lợi nhuận khác.

Cơ cấu doanh thu và lợi nhuận năm 2013 theo các hoạt động chính:

Các hoạt động cho doanh thu năm 2013 Doanh thu LN Gộp Biên LN gộp
Dịch vụ cung ứng tầu chuyên dụng dầu khí 5,318.4 762.5 14.3%
Dịch vụ căn cứ cảng dầu khí 1,393.3 329.1 23.6%
Dịch vụ cơ khí, đóng mới và xây lắp công trình dầu khí 10,031.2 474.9 4.7%
Dịch vụ cung ứng tầu chứa và xử lý dầu thô FSO/FPSO 1,097.2 174.8 15.9%
Dịch vụ vận chuyển, lắp đặt, đấu nối, vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng công trình dầu khí 2,241.2 435.3 19.4%
Dịch vụ khảo sát địa chấn, địa chất công trình và sửa chữa công trình ngầm. 4,763.0 425.5 8.9%
Dịch vụ khác 574.1 66.7 11.6%
Tổng cộng 25,418.5 2,668.7 10.5%
  • Đóng góp lớn nhất vào doanh thu năm 2013 của PVS là dịch vụ cơ khÍ – đóng mới – xây lắp công trình dầu khí với doanh thu 10.031,2 tỷ đồng (39,5%), kế đến là dịch vụ cung ứng tầu chuyên dụng dầu khí 5.318,4 tỷ đồng (20,9%), dịch vụ khảo sát địa chấn, địa chất công trình và sửa chữa công trình ngầm 4.763 tỷ đồng (18,7%)…
  • Đóng góp lớn nhất vào lợi nhuận gộp năm 2013 của PVS là dịch vụ cung ứng tầu chuyên dụng dầu khí với lợi nhuận gộp đạt 762,5 tỷ đồng (28,6%), kế đến là dịch vụ cơ khí, đóng mới và xây lắp công trình dầu khí 474,9 tỷ đồng (17,8%), Dịch vụ vận chuyển, lắp đạt đấu nối vận hành và bảo dưỡng công trình dầu khí với lợi nhuận 435,3 tỷ đồng (16,3%)…
  • Các hoạt động dịch vụ đem lại biên lợi nhuận gộp lớn nhất của PVS bao gồm: dịch vụ căn cứ cảng dầu khí (23,6%), dịch vụ vận chuyển – lắp đặt – đấu nối – vận hành – sửa chữa và bảo dưỡng công trình dầu khí (19,4%), dịch vụ cung ứng tầu chứa và xử lý dầu thô FSO/FPSO (15,9%)…

Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2013 và khả năng thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2014:

Stt Các chỉ tiêu Đơn vị KH 2013 TH 2013 % Hoàn thành KH 2014 SS 2014-2013
1 Doanh thu hợp nhất tỷ đồng 24,000 25,419 105.9% 25,200 -0.9%
2 Lợi nhuận trước thuế tỷ đồng 1,000 2,269 226.9% 1,100 -51.5%
3 Lợi nhuận sau thuế tỷ đồng 790 1,700 215.2% 825 -51.5%
4 Cổ tức % 12% 12% 100.0% 12% 0%

Nhìn chung, năm 2013 PVS đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh đặt ra, cụ thể:

  • Hoàn thành 105,9% kế hoạch doanh thu.
  • Hoàn thành 226,9% kế hoạch lợi nhuận trước thuế và hoàn thành 215,2% kế hoạch lợi nhuận sau thuế.
  • Và chủ trương thực hiện chi trả cổ tức đúng như kế hoạch ở mức 12%.

Với kết quả hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu kế hoạch năm 2013, chung tôi đánh giá công tác lập kế hoạch của PVS thường đưa ra các chỉ tiêu khá khiêm tốn so với thực tế hoạt động của doanh nghiêp, và đây là một phần nguyên nhân khiến kết quả kinh doanh thực tế của PVS luôn vượt rất xa kế hoạch đặt ra. Đánh giá 1 cách khách quan thì trong giai đoạn 2011 – 213 hoạt động kinh doanh của PVS duy trì ở mức ổn định và tăng nhẹ, mà không có sự gia tăng đột biến, hoạt động kinh doanh chính vẫn cho thấy sự hiệu quả và là điểm tựa chính cho sự ổn định của PVS trong bối cảnh kinh tế suy giảm trong giai đoạn 2012 – 2013.

Năm 2014, với việc đưa ra chỉ tiêu kế hoạch khá thấp và đều giảm mạnh so với thực hiện năm 2013 như trên thì chúng tôi cho rằng khả năng hoàn thành kế hoạch thấp như vậy đối với PVS là điều không bất ngờ. Đồng thời, chúng tôi dự báo năm 2014 PVS tiếp tục duy trì tính ổn định trong hoạt động kinh doanh và kết quả năm 2014 có thể đạt được là không thấp hơn năm 2013, bởi thực tế trong năm 2014 PVS tiếp tục thực hiện nhiều dự án có thể đem lại doanh thu tốt như: Nhiệt điện Long Phú, Ruby A Gashift, Húc Mộc Tinh, FPSO Lam Sơn, Cung ứng tầu dầu khí, Dịch vụ căn cứ cảng… Với khối lượng công việc lớn tương đương và hơn năm 2013. Dự kiến PVS có thể đạt lợi nhuận sau thuế khoảng 1.600 – 1.700 tỷ đồng, tương đương EPS khoảng 3.500 – 4.000 đ/cp.

 

Đánh giá tài sản:

Tài sản của PVS có chất lượng tốt và tính thanh khoản cao, điều này thể hiện ở cơ cấu tổng tài sản năm 2013. Trong tổng tài sản 23.817 tỷ đồng thì tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn 59,9% và tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng 40,1%, trong đó tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao và tài sản dài hạn chủ yếu là các khoản đầu tư đang cho hiệu quả tốt, cụ thể:

Tài sản ngắn hạn với giá trị 14.274 tỷ đồng, trong đó chủ yếu tập trung vào 2 khoản mục là tiền – tương đương tiền và các khoản phải thu ngắn hạn:

  • Tiền và tương đương tiền với giá trị 5.857 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 41% tài sản ngắn hạn, trong đó: 3.768 tỷ đồng là tiền mặt tại tài khoản ngân hàng, và 2.087 tỷ đồng là khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn dưới 3 tháng với lãi suất từ 5% – 7%/năm. Khoản tiền và tương đương tiền lớn này đảm bảo cho khả năng thanh toán nhanh của PVS và hiện tại một phần khoản mục này đang được PVS sử dụng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay ngân hàng ngắn hạn.
  • Các khoản phải thu ngắn hạn với giá trị 7.533 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 52,8% tài sản ngắn hạn, trong đó: 5.691 tỷ đồng là phải thu khách hàng ngắn hạn, về cơ bản khoản mục này có khả năng sớm chuyển thành dòng tiền trong năm 2014 khi khách hàng thanh toán cho PVS. Còn lại là 1.627 tỷ đồng là các khoản phải thu khác, trong đó chủ yếu là các khoản phải thu từ đối tác khi PVS thực hiện cung cấp các dịch vụ để thực hiện các dự án như: Nhiệt điện Long Phú, Nhà máy đóng tầu đặc chủng Nhơn Trạch… trong năm 2013 PVS đã trích lập dự phòng hơn 27,3 tỷ đồng cho một số khoản phải thu khác.

Tài sản dài hạn với giá trị 9.542 tỷ đồng, trong đó chủ yếu tập trung vào 2 khoản mục là tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn:

  • Tài sản cố định với giá trị 5.313 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 55,7% tài sản dài hạn, trong đó chủ yếu là nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ trong ngành dầu khí của PVS. Nguyên giá của khoản mục tài sản cố định này có giá trị hơn 10.136 tỷ đồng, nhưng đã khấu hao 5.110 tỷ đồng và giá trị còn lại 5.280 tỷ đồng. Ngoài ra, giá trị tài sản cố định vô hình của PVS có giá trị còn lại là gần 7,2 tỷ đồng chủ yếu là quyền sử dụng đất và phần mềm máy tính, chi phí xây dựng dở dang với giá trị 25,8 tỷ đồng.
  • Đầu tư tài chính dài hạn với giá trị 3.631 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 38% tài sản dài hạn, trong đó chủ yếu là các khoản đầu tư của PVS vào các công ty liên doanh và liên kết (đã trình bầy ở phần thông tin doanh nghiệp), các khoản đầu tư này trong những năm qua đã cho thấy tính hiệu quả khi đã đóng góp vào lợi nhuận chung của PVS (lợi nhuận từ công ty liên doanh liên kết tăng mạnh từ mức chỉ 12,8 tỷ đồng năm 2008 lên mức hơn 319 tỷ đồng năm 2013).

Cơ cấu nguồn vốn:

Giai đoạn 2011 – 2013 cơ cấu nguồn vốn của PVS chuyển dịch theo hướng tích hơn khi doanh nghiệp chủ động giảm dần nợ vay  và tăng dần tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn, cụ thể: tỷ trọng nợ phải trả có xu hướng giảm dần từ mức 70,9% tổng nguồn vốn năm 2011 xuống mức 59,3% tổng nguồn vốn năm 2013, trong khi đó tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ mức 25,1% tổng nguồn vốn năm 2011 lên mức 34,7% tổng nguồn vốn năm 2013. Do đặc thì của ngành dầu khí, hoạt động chuyên dụng của PVS đỏi hỏi vốn lớn và việc sử dụng vốn vay với tỷ trọng cao của PVS những năm qua la do doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư, tuy nhiên 3 năm trở lại đây PVS chủ động giảm dần đầu tư, trong khi lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh vẫn tăng trưởng khá đã tạo điều kiện để PVS giảm dần nợ vay.

  • Nợ phải trả năm 2013 với giá trị 14.120 tỷ đồng, trong đó báo gồm:
  • Nợ ngắn hạn năm 2013 có giá trị 10.496 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 74,3% nợ phải trả: trong đó chủ yếu là các khoản phải trả người bán và các chi phái phải trả cac đối tác khác trong quá trình hoạt động kinh doanh tạo doanh thu. Khoản mục vay và nợ ngắn hạn chỉ ở mức 1.052 tỷ đồng, chỉ chiếm 10% tổng nợ ngắn hạn và do đó áp lực lãi vay đối với PVS không lớn.
  • Nợ dài hạn năm 2013 có giá trị 3.624 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 25,7% nợ phải trả: trong đó chủ yếu là khoản mục vay và nợ dài hạn với giá trị 2.471 tỷ đồng (lãi suất vay VNĐ từ 4,1% – 10,8%/năm, lãi suất vay USD từ 1,65% – 5,65%/năm), bao gồm 758 tỷ đồng sẽ đến hạn trả trong 2 năm tới và 1.623 tỷ đồng sẽ tới hạn trả trong 3 – 5 năm tới. Về cơ bản áp lực tài chính ngắn hạn đối với các nghĩa vụ nợ dài hạn hiện này của PVS là không lớn.

Mục đích chủ yếu của khoản nợ dài hạn của PVS là để thanh toán các chi phí liên quan đến các dự án xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị và mua lại phần vốn góp vào PV Shipyard và dự án 2D, 3D CGGV. Các khoản đầu tư này là cơ sở tạo doanh thu trong tương lai và tạo dòng tiền hoàn trả nợ vay dài hạn.

Vốn chủ sở hữu năm 2013 có giá trị 8.271 tỷ đồng, trong đó bao gồm:

  • 467 tỷ đồng là vốn góp của chủ sở hữu, cuối năm 201 và đầu năm 2013 PVS đã thực hiện tăng vốn từ mức 2.978 tỷ đồng lên 4.467 tỷ đồng thông qua việc phát hành hơn 148 triệu CP cho cổ đông hiện hữu.
  • 422 tỷ đồng là phần lợi nhuận chưa phân phối, đây là nguồn mà PVS có thể thực hiện chi trả cổ tức 12% theo đúng kế hoạch đề ra của năm 2013.
  • 1.343 tỷ đồng là các quỹ đầu tư phát triển (1.129 tỷ đồng) và quỹ dự phòng tài chính (213 tỷ đồng).

HNSCapital

Bài nổi bật

ĐIỂM NHẤN ĐẦU TỪ CỔ PHIẾU AGR VÀ PTL

CỔ PHIẾU PTL Diễn biến và dự báo giá cổ phiếu: Giá cổ phiếu PTL ...

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai.